Cập nhật:
Chữ và số nói lên điều gì
- Chữ in hoa (H, G, K…) dùng cho lỗ; chữ thường (h, g, k, p…) dùng cho trục.
- Chữ cho biết vị trí miền dung sai so với kích thước danh nghĩa: H có sai lệch dưới bằng 0 (lỗ không nhỏ hơn danh nghĩa), h có sai lệch trên bằng 0 (trục không lớn hơn danh nghĩa).
- Số (6, 7…) là cấp chính xác IT – số càng nhỏ, miền dung sai càng hẹp, gia công càng khó và đắt.
Phần lớn bản vẽ dùng hệ lỗ cơ sở: lỗ H7 (dễ gia công bằng doa, dao tiêu chuẩn), còn trục thay đổi chữ để tạo ra kiểu lắp mong muốn.
Ví dụ trị số cho Ø20 (theo ISO 286)
| Ký hiệu | Sai lệch (mm) | Kích thước cho phép (mm) |
|---|---|---|
| Lỗ Ø20 H7 | +0.021 / 0 | 20.000 – 20.021 |
| Trục Ø20 g6 | −0.007 / −0.020 | 19.980 – 19.993 |
| Trục Ø20 h6 | 0 / −0.013 | 19.987 – 20.000 |
| Trục Ø20 k6 | +0.015 / +0.002 | 20.002 – 20.015 |
| Trục Ø20 p6 | +0.035 / +0.022 | 20.022 – 20.035 |
Chọn kiểu lắp theo chức năng
| Lắp ghép | Kiểu | Đặc điểm | Ví dụ ứng dụng |
|---|---|---|---|
| H7/g6 | Lắp lỏng (có khe hở) | Quay, trượt nhẹ, có bôi trơn | Bạc trượt, chốt quay, piston dẫn hướng |
| H7/h6 | Lắp lỏng định vị | Lắp tháo bằng tay, định vị chính xác | Chốt định vị đồ gá, bánh răng thay thế |
| H7/k6 | Lắp trung gian | Hơi chặt, lắp bằng búa nhẹ | Ổ bi lên trục, puly, khớp nối |
| H7/p6 | Lắp chặt (có độ dôi) | Ép bằng máy ép hoặc nung nóng | Bạc ép, vòng chặn, bánh răng cố định |
Lời khuyên khi ghi bản vẽ
- Chỉ ghi dung sai chặt ở bề mặt thật sự lắp ghép; các kích thước còn lại dùng dung sai chung (ví dụ ISO 2768-m) để giảm giá thành.
- Ghi kèm độ nhám bề mặt phù hợp: lắp ghép cấp 6–7 thường cần Ra 0.8–1.6 µm.
- Với ổ lăn, tra dung sai trục/lỗ theo khuyến cáo của hãng ổ bi và điều kiện tải.
- Chi tiết sẽ xi mạ hay anod: ghi rõ dung sai áp dụng trước hay sau khi xử lý bề mặt.
Đức Huy Intech gia công tiện, phay CNC đạt cấp chính xác IT6–IT7 cho các bề mặt lắp ghép và có thể cung cấp báo cáo đo kiểm theo yêu cầu. Gửi bản vẽ để được tư vấn phương án gia công phù hợp với dung sai.