Hotline: 0968 623 881 [email protected] Thứ 2 – Thứ 7: 8:00 – 17:30
DH Intech logo ĐỨC HUY INTECHINDUSTRIAL SOLUTIONS

Cấp bền bu lông 4.6, 8.8, 10.9, 12.9 là gì? Cách đọc và chọn đúng

Hai con số dập trên đầu bu lông cho biết gần như mọi thứ về khả năng chịu lực của nó. Hiểu đúng giúp bạn tránh chọn thiếu (gãy, tuột) hoặc chọn thừa (đắt, dễ giòn).

Cập nhật:

Cách đọc hai con số

Theo tiêu chuẩn ISO 898-1 (tương đương JIS B 1051, TCVN 1916), cấp bền của bu lông thép cacbon và thép hợp kim được ghi dạng X.Y:

  • Số thứ nhất × 100 = giới hạn bền kéo danh nghĩa (MPa). Ví dụ 8.8 → 800 MPa.
  • Số thứ hai × 10 = tỷ lệ phần trăm giữa giới hạn chảy và giới hạn bền. Ví dụ 8.8 → giới hạn chảy ≈ 80% × 800 = 640 MPa.
  • Giới hạn chảy là mức tải mà vượt qua bu lông sẽ bị giãn vĩnh viễn – đây là con số quan trọng nhất khi thiết kế mối ghép.
Cấp bềnBền kéo danh nghĩa (MPa)Giới hạn chảy danh nghĩa (MPa)Vật liệu thường gặpỨng dụng điển hình
4.6400240Thép cacbon thấpKết cấu nhẹ, đồ gá đơn giản
8.8800640Thép cacbon trung bình, tôi ramCơ khí chung, khung máy – phổ biến nhất
10.91000900Thép hợp kim, tôi ramMối ghép chịu tải cao, ô tô, khuôn
12.912001080Thép hợp kim (SCM435…), tôi ramKhuôn mẫu, máy công cụ, bu lông lục giác chìm

Bảng trên là trị số danh nghĩa để dễ nhớ. Trị số tối thiểu bắt buộc theo ISO 898-1 cao hơn một chút, ví dụ cấp 10.9: bền kéo ≥ 1040 MPa, giới hạn chảy ≥ 940 MPa; cấp 8.8 đường kính trên M16: bền kéo ≥ 830 MPa. Khi thiết kế, hãy tra bảng đầy đủ của tiêu chuẩn.

Bu lông inox: A2-70, A4-80 nghĩa là gì?

Bu lông inox không dùng cấp X.Y mà ghi theo ISO 3506. Chữ cái và số đầu chỉ nhóm thép: A2 là nhóm inox 304, A4 là nhóm inox 316 (có molypden, chống ăn mòn tốt hơn). Số sau dấu gạch × 10 là bền kéo tối thiểu: -70 = 700 MPa, -80 = 800 MPa. A2-70 có giới hạn chảy khoảng 450 MPa – thấp hơn rõ rệt so với bu lông thép 8.8 (640 MPa), vì vậy không thể thay thế bu lông 8.8, 10.9 hay 12.9 ở mối ghép chịu tải.

Chọn đai ốc đi kèm

  • Bu lông 8.8 → đai ốc cấp 8; bu lông 10.9 → đai ốc cấp 10; bu lông 12.9 → đai ốc cấp 12.
  • Đai ốc có thể cao cấp hơn bu lông, nhưng không nên thấp hơn – mối ghép sẽ tuột ren trước khi bu lông đạt tải.
  • Bu lông inox A2-70 nên đi với đai ốc A2-70 để tránh ăn mòn điện hóa giữa hai kim loại khác nhau.

Những lỗi thường gặp

  • Dùng 12.9 cho mọi chỗ "cho chắc": 12.9 cứng nhưng kém dẻo hơn, nhạy với giòn hydro nếu mạ điện không xử lý khử hydro.
  • Thay bu lông 10.9 bằng bu lông inox vì "inox tốt hơn": inox chống gỉ tốt nhưng bền kéo thấp hơn nhiều.
  • Siết theo cảm giác: bu lông cấp cao cần đúng mô-men siết theo đường kính và hệ số ma sát để đạt lực kẹp thiết kế.

Khi đặt hàng, hãy ghi rõ: tiêu chuẩn (DIN 912, ISO 4762…), kích thước M×L, cấp bền, bề mặt (đen, mạ kẽm, Dacromet…) và có cần chứng chỉ vật liệu (MTC) không. Đức Huy Intech cung cấp bu lông 4.6 đến 12.9 và inox A2/A4 theo tiêu chuẩn DIN, ISO, JIS, kèm chứng chỉ khi khách yêu cầu.

Zalo LINE